TQ Tìm hiểu hệ thống thẩm thấu ngược và phương pháp chắt lọc nước cứng

Thảo luận trong 'Chợ trời' bắt đầu bởi tienmanh90, 10/1/17.

  1. tienmanh90

    tienmanh90 Member

    Tham gia ngày:
    17/6/16
    Bài viết:
    128
    Đã được thích:
    0
    1.Hệ thống thẩm thấu ngược
    Hệ thống thẩm thấu ngược là một chọn lựa khả thi được các nhà tìm hiểu khoa học công nhận hiệu quả với khả năng sát khuẩn của giải pháp này. Nó được sản xuất thương mại cho mục đích làm sạch nước tại nhà và đã được đưa vào sử dụng trong những năm 1970.

    [​IMG]

    Quá trình "reverse osmosis" :
    Quá trình "reverse osmosis" phụ thuộc vào một màng phân bổ thấm, nước di chuyển chuyển từ dung dịch muối có hàm lượng nồng độ cao, qua màng bán thấm sẽ được chuyển thành dung dịch muối loãng, vì các i-on muối có khối lượng điện tích lớn hơn nước nên trong khi di chuyển qua màng phân bổ thấm, muối cùng các hợp chất có ion lớn bị giữ lại và cho phép phân tử nước đi qua. result cuối cùng nước được chuyển sang phía bên kia của màng phân phối thấm còn dung dịch muối có hàm lượng nồng độ cao sẽ bị giữ lại ở phía bên này.
    Trong he thong loc nuoc ro, áp suất thủy lực được cập nhật cho các giải pháp tập trung để chống lại áp suất thẩm thấu. nước tinh khiết được "control" từ các giải pháp tập trung và hạ nguồn thu của màng tế bào
    ►►►Ngày nay máy làm đá viên 60kg đã được áp dụng vào trong nhiều lĩnh vực của cuộc sống . dùng hệ thống làm đá viên này không chỉ tiện nghi mà còn tiết kiệm được tiền phí đáng kể trong quá trình sản xuất .

    Thế mạnh :
    "Reverse osmosis" là quá trình làm sạch nước ô nhiễm để tạo ra SP cuối cùng là nguồn nước khoáng nguyên chất. phần lớn các thành phần khoáng chất trong nước có điện tích khối lớn như muối, chì, mangan, sắt và canxi,vậy nên các ion này sẽ bị mắc kẹt bởi màng bán thấm và có thể trừ khử chúng ra khỏi nước uống thông qua "machine" "reverse osmosis" ."reverse osmosis" cũng sẽ tiêu diệt một số thành phần hóa học có trong nước uống, trong đó cả phụ gia và flo trong nước

    Nhược điểm:
    Mặc dầu thẩm thấu ngược có thể trừ khử được muối và vài điều chất độc hại ra khỏi nước uống nhưng nó không được hợp lý để chắt lọc nước đô thị, nước thải đô thị có chứa vài điều chất độc hại có phân tử nhỏ hơn nước như clo và các hóa chất dễ bay hơi, trong khi qua màng bán thấm nó không thể giữ lại được các i-on này bởi kích cỡ i-on của chúng khá nhỏ, vậy nên hợp chất không tốt cho sức khỏe này vẫn có lẫn trong nước uống

    2.Phương pháp xử lý nước cứng
    Nước rắn là gì?
    Nước rắn là nước chứa phân tử có hoá trị 2 như Ca2+, Mg2+, … đầy đủ nước natural được coi là cứng nếu như chứa trên ba mili đương lượng gam cation canxi (Ca2+) và magie (Mg2+) trong một lít.
    Nước nhiều Mg2+ có vị đắng. Tổng hàm lượng nồng độ điện tích Ca2+ và Mg2+ đặc trưng cho tính chất rắn của nước.

    Phương pháp chắt lọc nước đặc
    Các loại nước đặc và tác động của nước cứng :
    Nước rắn tạm thời : có mặt của muối cacbonat và bicacbonat Ca, Mg. Loại nước này trong khi đun sôi sẽ tạo ra muối kết tủa CaCO3 và MgCO3.
    Độ cứng vĩnh cữu của nước do các loại muối sunfat hoặc clorua Ca, Mg tạo ra. Loại muối này thường khó tinh chế .
    Bây giờ , người ta còn tính cả điện tích Fe2+ và Na+ vào độ cứng. Độ cứng của nước natural dao động rất nhiều và đặc trưng lớn ở nước ngầm
    ►►►Máy làm đá hợp lý với nhiều doanh nghiệp có quy mô sản xuất khác nhau. Các máy sản xuất đá này có "life-span" cao, dễ dàng vệ sinh và duy tu.

    Độ cứng của nước trong natural
    Trong natural có rất nhiều nguồn nước có độ cứng thấp, ví dụ như nước mưa – độ cứng của nước mưa gần như bằng 0. bên cạnh đó , độ cứng của nước sông, và tất cả ao hồ ở đồng bằng cũng rất thấp vì "water resource" của chúng là nước mưa (có lẽ đó cũng là lý do làm cho gần như tất cả các sinh vật thủy sinh kém thích nghi với nước đặc ). Ngược lại suối và ao hồ ở những khu vực núi đá vôi lại có độ cứng khá cao. hầu như gần như tất cả các nước ngầm đều có độ cứng rất cao .
    Nước dây chuyền ở nội thành hà nội có độ cứng tạm thời từ 250-320 ppm, tức là 5-6,4 mgdl/l hay 14-18 dH
    Nước giếng khoan (chưa làm sạch ) ở HN có độ cứng tạm thời từ 250-450 ppm, , tức là 5-9 mgdl/l hay 14-25 dH

    Tác hại của nước rắn
    Độ cứng vĩnh viễn của nước ít tác động tới sinh vật trừ phi nó quá cao, ngược lại, độ cứng tạm thời (ĐCTT) lại có ảnh hưởng rất cao . nguyên nhân là vì thành phần chính tạo ra ĐCTT là các muối bicarbonat Ca và Mg: Ca(HCO3)2 và Mg(HCO3)2, chúng là các muối hòa tan hoàn toàn nhưng không ít biến động , không bền. Chúng thuận lợi bị phân hủy thành CaCO3, MgCO3 là các muối kết tủa:
    Ca(HCO3)2 => CaCO3 + H2O + CO2
    Mg(HCO3)2 => MgCO3 + H2O + CO2
    Khi phản ứng phân hủy xảy ra trong cơ thể sinh vật, các muối này kết tủa trong cơ thể sinh vật sẽ gây hại không nhỏ.
    Ở con người, chúng là nguyên cớ thường dẫn đến sỏi thận và 1 trong các vì sao gây tắc động mạch do đóng cặn vôi ở thành trong của động mạch.
    "Notes" là các muối CaCO3 và MgCO3 là các muối kết tủa và chúng không thấm qua niêm mạc hệ tiêu hóa của chúng ta được, chỉ các muối hòa ta mới thấm được thôi. Vì vậy nước rắn chỉ có tổn hại do các muối bicarbonat.

    Cách khử trùng nước rắn
    Phương pháp nhiệt
    Đơn vị lý thuyết của giải pháp này là dùng nhiệt để bốc hơi khí cacbonic hòa tan trong nước. trạng thái cân bằng của các hợp chất cacbonic sẽ chuyển dịch theo phương trình phản ứng sau:
    2HCO3- → CO32- + H2O + CO2
    Ca2+ + CO32- → CaCO3 ↓
    Nên Ca(HCO3)2 → CaCO3 ↓ + CO2 + H2O
    Tuy nhiên, trong khi đun nóng nước chỉ khử được hết khí CO2 và giảm độ cứng cacbonat của nước, còn lượng CaCO3 hòa tan vẫn còn tồn tại trong nước.

    Phương pháp hóa chất
    Trong thực tế update hàng loạt giải pháp làm sạch nước bằng hóa chất với mục tiêu kệt hợp các điện tích Ca2+ và Mg2+ hòa tan trong nước thành các hợp chất không tan dễ lắng và làm sạch . Các hóa chất thường sử dụng để làm mềm nước là vôi, sođa Na2CO3, xút NaOH, hyđrôxit bari Ba(OH)2, photphat natri Na3PO4.
    Quyết định cách thức làm mềm nước bằng hóa chất cần phải dựa vào thực phẩm sạch nước nguồn và mức độ làm mềm tối thiểu . Trong 1 số điều kiện có thể kết hợp làm mềm nước với khử sắt, khử silic, khử photphat…
    Ngoài ra trong mỗi một điều kiện cụ thể phải dựa trên nhà máy accordingly sánh kinh tế kỹ thuật giữa các giải pháp , có 1 không 2 là với giải pháp làm mềm bằng cationit.
    ►►►Các dây chuyền lọc nước được ứng dụng nhiều trong các quy mô kinh doanh cho hiệu quả cao. Đây là loại dây chuyền có tính cơ động, "easy" sử dụng .

    Chưng cất nước
    Về nguyên tắc , nước cất có thể coi là H2O tiệt trùng 100% .
    Loc RO (thẩm thấu ngược ): hệ thống làm sạch RO cho phép loại bỏ phần lớn chất hòa tan và không hòa tan ra khỏi nước, nước xử lý RO có thể coi là H2O tinh khiết (tuy không bằng nước cất)
    Khử độ cứng cacbonat của nước bằng vôi
    Khử độ cứng cacbonat của nước bằng vôi có thể ứng dụng trong trường hợp ngoài nhu cầu giảm độ cứng cần phải giảm cả độ kiềm của nước.

    Làm mềm nước bằng vôi và sođa (Na2CO3)
    Làm mềm nước bằng vôi và sođa là giải pháp có hiệu quả đối với thành phần ion mọi của nước. khi cho vôi vào nước khử được độ cứng canxi và magiê ở mức giống với hàm lượng nồng độ của i-on hyđrôcacbonat trong nước.

    Bằng qui trình tinh chế thẩm thấu RO
    Ngoài những giải pháp trên thì vào những năm 50 của thế kỷ trước con người đã phát minh ra hệ thống làm sạch nước RO bằng quy trình làm sạch thẩm thấu dây chuyền lọc nước RO cho ra được nước chất lượng và tiêu diệt được hoàn toàn các muối chứa canxi và magie có trong nước

    Bằng các lõi xử lý NaNo
    Về mặt kĩ thuật , để chế tạo được "water membrane" có "size" nano đó là một bước tiến lớn về mặt công nghệ . Với mắt sàng chỉ với kích thước 1/tỷ mét, kết quả làm sạch sẽ là rất tốt . Không một loại vi rút hay vi khuẩn nào có thể xâm nhập qua màng này.
     

Chia sẻ trang này